• GIAO HÀNG
    TOÀN QUỐC
  • HOTLINE: 0976398585 - 0913579465

Lắc tay đá chacedol kết hợp Granat

Lắc tay đá chacedol kết hợp đá granat cực xinh

Chalcedon là tên gọi nhóm khoáng vật gồm các biến thể của thạch anh nửa trong suốt, thạch anh vi tinh, ẩn tinh, thường có kiến trúc sferolit vì vậy những người am hiểu về bùa hộ mệnh gọi Chancedon cùng với agat và onix là " mẹ pha le " .Tên goị của loại đá này có lẽ là theo tên một địa phương ở tiểu Á - Chankeđon.

Giá bán
320.000 ₫
Mã Sản Phẩm
DQ16
Số lượng:

Hỗ trợ đặt hàng
0976398585

HOẶC

Lắc tay đá chacedol kết hợp Granat

DQ16

Chalcedon là tên gọi nhóm khoáng vật gồm các biến thể của thạch anh nửa trong suốt, thạch anh vi tinh, ẩn tinh, thường có kiến trúc sferolit vì vậy những người am hiểu về bùa hộ mệnh gọi Chancedon cùng với agat và onix là " mẹ pha le " .

Lắc tay đá chacedol kết hợp Granat

Chalcedon là tên gọi nhóm khoáng vật gồm các biến thể của thạch anh nửa trong suốt, thạch anh vi tinh, ẩn tinh, thường có kiến trúc sferolit vì vậy những người am hiểu về bùa hộ mệnh gọi Chancedon cùng với agat và onix là " mẹ pha le " .

320000 VND Lắc tay đá chacedol kết hợp Granat

Các chi tiết

Lắc tay đá chacedol kết hợp đá granat cực xinh

Tên gọi : Chalcedon là tên gọi nhóm khoáng vật gồm các biến thể của thạch anh nửa trong suốt, thạch anh vi tinh, ẩn tinh, thường có kiến trúc sferolit vì vậy những người am hiểu về bùa hộ mệnh gọi Chancedon cùng với agat và onix là " mẹ pha le " .Tên goị của loại đá này có lẽ là theo tên một địa phương ở tiểu Á - Chankeđon.

 

Tên gọi khác biến thể : Đá của Mehico - tên gọi cũ của chanxedon mầu xanh da trời

- Đá mặt trăng màu xanh da trời - Chancedon mầu da trời
- Đá mặt trăng California - Chancedon mầu xanh da trời .
- Đá thánh Stephan - Chancedon màu xanh da trời

Những đặc điểm chính : Chancedon có những mầu sắc đặc biệt đẹp , đẹp được coi là đá nửa quý . Trong tự nhiên tạo thành những tập hợp có dạng rất khác nhau , có ánh mỡ đến ánh sáp , thường bị nhuộm mầu do bụi hematit tạo mầu đỏ , limolit tạo mầu vàng , clorit tạo mầu xanh ...Những biến thể Chalcedon được chia thành : heliotrop , cacneon , xacđe , crizopra , và onix . Nói đúng ra Chalcedon thường được dùng để gọi những viên đá có tông mầu nhạt ( màu xanh da trời sữa , xanh da trời phớt xanh lá cây, phớt vàng ).

Tính chất vật lý :

- Độ cứng : 6.5 đến 7.0 - Tinh hệ : Ba phương
- Tỷ trọng : 2.6 g/Cm3 - Ánh : Mỡ

Tính chất chữa bệnh : Người ta cho rằng , Chacedon trước hết là biến thể mầu xanh da tròi có khả năng giải thoát người chủ khỏi cơn giận giữ và nỗi sầu muộn . Theo quan niệm cổ xưa , Chalcedon chứa trong mình các nhiên tố không khí và ete , vì vậy có tác dụng làm an bình tâm lý tình cảm của con người . Khuyên đeo đồ trang sức bằng Chalcedon đối với những người dễ bị kích động , ngoài ra nó còn giúp điều trị bệnh loạn thần kinh và chức năng trầm uất .

Tính chất khác : Theo các văn bản viết tay cổ , Chalcedon cũng giống như agat là bùa hộ mệnh của những người đi biển . chalcedon cũng được coi là viên đá của tình yêu , nó thu hút trái tim của đàn ông về phía phụ nữ . Chalcedon mang trong nó tính nữ vừa ban tặng cuộc sống và đồng thòi đầy mâu thuẫn . Người mông cổ gọi những viên Chalcedon mầu xanh da trời được tìm thấy trong hoang mạc Gobi là " đá niềm vui " và tin rằng chúng có khả năng xua đuổi nỗi buồn và tạo ra tâm trạng hứng khởi . Trong một văn bản cổ của Ấn Độ nói rằng loại đá này có ánh sáng của ý thức tinh khiết . Đồ trang sức bằng Chalcedon mầu xanh da trời có khả năng loại trừ nỗi sợ hãi , đem đến cho người chủ niềm tin vào sức mạnh của chính mình . Chalcedon là biểu tượng của chòm sao Nhân Mã trong cung hoàng đạo , năng lượng cảm xạ có tác dụng tới các luân xa tùy thuộc vào mầu sắc của đá .

Công dụng khác : Làm đồ trang sức , trang trí ,mỹ nghệ ...

Nguồn gốc sinh thành : Chalcedon tạo thành các ổ trong basal , melaphyr , hạnh nhân và cả trong đá vôi , là khoáng vật thứ sinh nhiệt độ thấp.

----------------------------

Granat công thức hóa học là : A3B2 (Sio4)

A = Ca,Mg,Fe+2,Mn+2 B = Al , Fe+3 , V+3 ,Cr.

Tên gọi : tên gọi bắt nguồn từ tiêng La tinh Granatus - có nghĩa là quả lựu vì trông bề ngoài giống quả lựu .Từ năm 1803 thuật ngữ "Granat" được dùng cho cả nhóm khoáng vật .

_Tên gọi khác, biến thể : Bechita-Chevert (Tên gọi granat trong tiếng Nga cổ ) ,Cabun cul (granat có mầu đỏ rực ) , leikgranat ( Granat trong suốt không mầu ) , Melannit- Sorlomit ( granat mầu tối gần như đen ).

Những đặc điểm chính : Những tinh thể granat trong đá trông như hạt của quả lựu , Gồm các khoáng vật anmandin , grosula , andradit , pirop ,speartin , uvariovit , màu sắc của các khoáng vật rất đa dạng (Đỏ , đỏ sẫm , hồng , đen , đỏ nâu , da cam , vàng , phớt lục ...) được tạo bởi các ion crom , sắt , mangan.

Tính chất vật lý :

- Độ cứng : 6.7 đến 7.5 -Tinh hệ : Lập phương

-Tỷ trọng : 3.5 đến 4.2 g/Cm3 - Ánh : Sáp

Tính chất chữa bệnh : Granat giúp cho phụ nữ có mang sinh nở được dễ dàng . những hiệp sỹ thời xưa thường đeo nhẫn granat để bảo vệ mình không bị thương và nhiễm độc . Granat có tác dụng tích cực đối với hệ tiêu hóa , hệ hô hấp , tuần hoàn và hệ thống miễn dịch . người ta tin rằng , vòng cổ bằng granat giúp điều trị bệnh sốt cao , viêm họng và đau đầu kinh niên . Granat vàng và nâu có tác dụng với bệnh da liễu , bệnh tiêu hóa , táo bón và dị ứng .

Tính chất khác : Granat -đá của tình yêu , có khả năng khơi đậy niềm đam mê trong tình yêu và làm phấn trấn tâm hồn . Nó xua đuổi bất hạnh và đem lại hạnh phúc cho chủ nhân . Granat có tính gợi tình , khơi dậu lòng quả cảm , tăng cường ý trí và sự dẻo dai cũng như giúp phát triển lòng tự tôn . Người ta tin rằng , nhẫn gắn mặt đá granat đem lại chủ nhân của nó quyền thống trị người khác . Granat cũng được coi là biểu tượng của lòng trung thủy , niềm tin , lòng trung thành và sức mạnh . Granat có thể giao tiếp với thế giới của những người đã khuất . Nó có tác dụng với những người có mong muốn nhìn vào tương lai

Granat là biểu tượng của chòm sao Thích Bình và Thiên Ất trong cung hoàng đạo , năng lượng chiếu xạ của dương có tác dụng tới luân xa vùng sương cùng : cung cấp năng lượng cho trực tràng , bộ máy nâng đỡ - vận động : giúp tạo ý chí trong cuộc sống , năng lượng thể chất , tiềm năng , khơi dậy cảm giác vững tin và kiên định .

Công dụng khác : Granat trong suốt có màu đẹp dùng làm đồ trang sức . Các loại cứng như anmandin , pirop , spesatin dùng làm nguyên liệu để mài làm giấy nhám đánh các gờ gỗ cứng , mài gương , đánh da , gỗ cứng...

Nguồn gốc sinh thành : Granat có nguồn gốc tiếp súc trao đổi , phát sinh do tác dụng của đá macma acit với cacbonat ở điều kiện nhiệt độ tương đối cao . Granat có mạt trong nhiều loại đá khác nhau đặc biệt là đá biến chất .

Write Your Own Review

Bạn đang xem: Lắc tay đá chacedol kết hợp Granat